CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Xét giảm thuế đối với hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình giám sát

 
Ban hành tại Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015


1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị xét giảm thuế đến cơ quan Hải quan nơi có thẩm quyền xét miễn thuế. Trường hợp thẩm quyền xét miễn thuế là Bộ Tài chính, người nộp thuế xác định số tiền thuế được xét miễn và nộp hồ sơ đề nghị xét miễn thuế cho Tổng cục Hải quan.

Bước 2: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thông báo kết qủa cho người nộp hồ sơ biết.

2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan;

- Nộp bằng đường bưu chính;

- Nộp bằng giao dịch điện tử.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính: nộp 01 bản chụp.

- Công văn yêu cầu xét giảm thuế của người nộp thuế trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số lượng, trị giá, số tiền thuế, lý do xin giảm thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các loại hàng hoá, các tờ khai hải quan xét giảm thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị giảm thuế: nộp 01 bản chính.

- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: nộp 01 bản chính.

- Hợp đồng bảo hiểm: nộp 01 bản chụp.

- Hợp đồng/biên bản thỏa thuận đền bù của tổ chức nhận bảo hiểm hoặc hãng vận tải (đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra): nộp 01 bản chụp.

Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Thông tư số 38/2015/TT-BTC nhưng không mua bảo hiểm thì hồ sơ xét giảm thuế không bao gồm chứng từ là hợp đồng bảo hiểm và hợp đồng/biên bản thỏa thuận đền bù của tổ chức nhận bảo hiểm hoặc hãng vận tải.

- Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị xét giảm thuế.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ;

- Ban hành quyết định giảm thuế theo quy định hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng xét giảm thuế, số tiền thuế phải nộp trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và xử phạt theo quy định hiện hành (nếu có);

- Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn này có thể kéo dài tối đa là 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có thẩm quyền xét giảm thuế.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
    
8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc trường hợp được xét giảm thuế theo quy định tại Điều 111 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Xét giảm thuế đối với hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình giám sát
Còn hiệu lực