CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÒNG THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

Giới thiệu về Phòng Thuế Xuất Nhập Khẩu 

Phòng Thuế Xuất Nhập Khẩu là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ:                Số 140 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

Điện thoại:           

Fax:                      

Email:                    hcmgtt@customs.gov.vn

Bản đồ

 

1. Vị trí và chức năng:

Phòng Thuế xuất nhập khẩu tiền thân là Phòng Trị giá tính thuế thuộc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được thành lập từ ngày 17/3/2003 theo Quyết định số 36/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Thực hiện Quyết định số 1027/QĐ-TBTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công văn số 2485/QĐ-TCHQ ngày 14/5/2010 của Tổng cục Hải quan, Phòng Thuế xuất nhập khẩu đã được thành lập trên cơ sở sát nhập Phòng Trị giá tính thuế và bộ phận về công tác kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu của Phòng Nghiệp vụ. Công tác nghiệp vụ gồm 3 mảng chính là giá tính thuế, phân loại hàng hoá, quản lý thuế và chính sách thuế với số lượng biên chế hiện tại là 44 người bao gồm 05 nhóm công tác. Phòng Thuế xuất nhập khẩu là Phòng tham mưu thuộc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

2. Nhiệm vụ và Quyền hạn:

Ngày 09/6/2010 Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định số 1170/QĐ-TCHQ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và mối liên hệ công tác của các đơn vị tham mưu giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Phòng Thuế xuất nhập khẩu có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy định, hướng dẫn về chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, quy trình nghiệp vụ kiểm tra, xác định giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu cho các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh và tổ chức thực hiện khi được Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt.

2. Xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nghiệp vụ kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, nghiệp vụ kiểm tra, xác định giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt và tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các Chi cục Hải quan.

3. Rà soát các văn bản quy định về kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu và giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đang còn hiệu lực thi hành; đề xuất, kiến nghị để Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh báo cáo Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung về chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ, cải tiến phương pháp quản lý.

4. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu và giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu cho cán bộ, công chức ở Chi cục Hải quan theo kế hoạch hoặc yêu cầu của Cục Hải quan tỉnh, Tổng cục Hải quan và phối hợp với đơn vị làm công tác tham mưu tổ chức cán bộ đề xuất kế hoạch trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh duyệt và tổ chức thực hiện.

5. Nghiên cứu, thu thập các thông tin thuộc lĩnh vực kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, lĩnh vực giá tính thuế để phân tích, tổng hợp, xử lý và cung cấp, hỗ trợ cho các Chi cục Hải quan thống nhất và quyết định thông quan hàng hóa; cho kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh và truyền số liệu báo cáo về Tổng cục Hải quan theo quy định.

6. Tiếp nhận, đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh chỉ đạo, giải quyết khiếu nại của các tổ chức, cá nhân và các vướng mắc vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan về kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, về trị giá tính thuế; đề xuất, kiến nghị để Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh báo cáo Tổng cục Hải quan những trường hợp vượt thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh.

7. Nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, nghiệp vụ trị giá tính thuế tại các Chi cục Hải quan và đề xuất trang bị phương tiện kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin kỹ thuật vào công tác kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, công tác xác định trị giá tính thuế của Cục Hải quan tỉnh; theo dõi, quản lý tình trạng sử dụng các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, công tác trị giá tính thuế của Cục Hải quan tỉnh.

8. Xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu thu thuế hàng năm của Cục Hải quan tỉnh, đề xuất trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt phân bổ chỉ tiêu kế hoạch thu thuế hàng năm cho các Chi cục Hải quan; cập nhật, tổng hợp tình hình nợ đọng thuế ở các Chi cục Hải quan, đề xuất kế hoạch, biện pháp thu thuế nợ đọng trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh tiến trình thực hiện thu thuế nợ đọng của các Chi cục Hải quan.

9. Phân tích chi tiết các khoản thu hàng tháng, quý, năm trên cơ sở kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tháng, chế độ chính sách mặt hàng và thuế; Đánh giá tình hình thu nộp ngân sách hàng tháng, dự kiến số thu tháng tiếp theo để báo cáo Tổng cục Hải quan.

10. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn chính sách, chế độ, pháp luật về Hải quan trong lĩnh vực được phân công cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.

11. Tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quản lý, chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về công tác kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, công tác trị giá tính thuế tại các địa điểm làm thủ tục hải quan.

12. Tổng hợp, báo cáo và chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu, công tác trị giá tính thuế của Cục Hải quan tỉnh cho lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh dự họp, hội nghị, hội thảo.

13. Quản lý cán bộ, công chức, hồ sơ, tài liệu, tài sản, trang thiết bị được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh giao.

3. Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của Phòng Thuế xuất nhập khẩu  tính đến Tháng 11/2015: Tổng biên chế 44 cán bộ công chức được sắp xếp thành 5 nhóm công tác, trong đó Lãnh đạo Phòng gồm 5 người (01 Trưởng phòng và 04 Phó trưởng phòng phụ trách các nhóm nghiệp vụ); Các nhóm công tác gồm:

1. Nhóm văn phòng: 08 công chức

2. Nhóm giá 1: 08 công chức

3. Nhóm giá 2: 08 công chức

4. Nhóm phân loại hàng hoá 04 công chức

5. Nhóm chính sách thuế và quản lý thuế: 11 công chức